1. BQT thông báo: Bạn sẽ tiết kiệm rất nhiều, rất nhiều thời gian khi bạn tuân thủ ĐIỀU KHOẢN SỬ DỤNG của diễn đàn. "Bạn dành 1 tiếng, 2 tiếng... để đăng bài, BQT chỉ cần 1 phút để xóa tất cả các bài đăng của bạn."
    Dismiss Notice

Đề thi hsg hóa 8 cấp huyện 2019-2020 tổng hợp nhiều đề

Thảo luận trong 'Máy Tính' bắt đầu bởi Social, Thg 11 29, 2020.

Lượt xem: 6,298

  1. Social

    Social Administrator

    đề thi hsg hóa 8 cấp huyện 2019-2020
    ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II MÔN HÓA HỌC NÂNG CAO LỚP 8
    Đề số 1

    Phần 1. Trắc nghiệm (4 điểm)

    Câu 1. Trộn 25ml rượu Etylic với 10ml nước cất. Câu nào sau đây diễn đạt đúng?

    A. Chất tan là nước, dung môi là rượu.

    B. Chất tan là rượu, dung môi là nước.

    C. Nước hoặc rượu có thể là chất tan hoặc dung môi.

    D. Cả hai chất rượu và nước vừa là nước vừa là dung môi.

    Câu 2. Trong phòng thí nghiệm người ta điều chế O2 bằng cách nhiệt phân các hợp chất: KClO3 hoặc KMnO4, KNO3 vì các hóa chất này có đặc điểm.

    A. Giàu oxi và dễ bị phân hủy ở nhiệt độ cao. B. Phù hợp với thiết bị hiện đại.

    C. Dễ kiếm, rẻ tiền. D. Không độc hại.

    Câu 3. Cho dãy chất sau: CO2, P2O5, CaCO3, SO3, Na2O, SiO2, CO, ZnO, PbO, N2O5, NO. Những chất nào là oxit axit?

    A. CO2, CaCO3, SO3, Na2O, SiO2.

    B. CO2, ZnO, P2O5, SO3, SiO2, NO.

    C. CO2, SO3, CO, N2O5, PbO.

    D. CO2, SO3, SiO2, N2O5, P2O5.

    Câu 4. Độ tan của chất khí trong nước sẽ tăng nếu:

    A. Giảm nhiệt độ vào giảm áp suất

    B. Tăng nhiệt độ vào giảm áp suất

    C. Giảm nhiệt độ vào tăng áp suất

    D. Tăng nhiệt độ vào tăng áp suất

    Câu 5. Nồng độ mol của dung dịch thu được khi cho 8,19 gam NaCl vào 200 ml nước là:

    A. 0,7M B. 0,8M C. 0,9M D. 1M

    Câu 6. Nồng độ % của dung dịch là:

    A. số mol chất tan trong 1 lít dung dịch

    B. số gam chất tan trong 100g dung dịch.

    C. số gam chất tan trong 1 lít dung dịch.

    D. số gam chất tan trong 100g nước.

    Câu 7. Hòa tan 20g muối vào 180g nước, nồng độ % của dung dịch ở 15oC là:

    A. 12%. B. 6%. C. 10%. D. 8%.

    Câu 8. Dãy oxit nào có tất cả các oxit đều tác dụng được với nước?

    A. SO3, CaO, CuO, Fe2O3.

    B. ZnO, CO2, SiO2, PbO.

    C. SO2, Al2O3, HgO, K2O.

    D. SO3, Na2O, CaO, P2O5.

    Câu 9. Dung dịch là hỗn hợp

    A. chất rắn trong chất lỏng.

    B. đồng nhất của dung môi và chất tan.

    C. đồng nhất của các chất rắn, lỏng, khí trong dung môi.

    D. đồng nhất chất rắn và dung môi .

    Câu 10. Trong các nhóm sau nhóm nào tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường

    A. K, Ca, Fe C. Na, K, Ca

    B. Fe, Cu, K D. Zn, Ca, Na

    Phần 2. Tự luận (6 điểm )

    Câu 1. (2 điểm) Hòan thành các sơ đồ phản ứng sau:

    a) Al + H2SO4 (l) - - > ? + ?

    b) ? + H2O - - > KOH

    c) Fe2O3 + H2 - -> ? + H2O.

    d) Fe + ? - - > FeCl3.

    e) FexOy + HCl - - > ? + H2O.

    Câu 2. (1,5 điểm) Bằng phương pháp hóa học, hãy nhận biết 3 lọ mất nhãn đựng riêng biệt các chất sau: CaO, SO2, NaO

    Câu 3. (2,5 điểm) Hòa tan hoàn toàn 4,8g kim loại magie vào dung dịch axit clohiđric HCl 14,5%.

    a) Viết PTHH của phản ứng.

    b) Tính số gam muối magie clorua MgCl2 tạo thành và thể tích khí H2 sinh ra ở đktc

    c) Tính khối lượng dung dịch axit clohiđric 14,5% đã dùng?

    (Biết: Mg = 24, Zn = 65, Cl = 35.5 , H = 1; O = 16)

    Đáp án đề kiểm thi cuối kì 2 môn Hóa học nâng cao lớp 8
    Phần 1. Trắc nghiệm (4 điểm)

    1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
    A A D C A B C D D C
    Phần 2. Tự luận (6 điểm)

    Câu 1. (2 điểm)

    a) 2Al + 3H2SO4 (l) [​IMG] Al2(SO4)3 + 3H2.

    b) K2O + H2O [​IMG] 2KOH

    c) Fe2O3 + 3H2 [​IMG] 2Fe + 3H2O.

    d) 2Fe + 3Cl2 [​IMG] 2FeCl3.

    e) FexOy + 2yHCl [​IMG]FeCl2y/x + yH2O.

    Câu 2. (1,5 điểm)

    Trích mẫu thuốc thử ra ống nghiệm rồi đánh số thứ tự.

    Nhỏ từ từ nước vào các ống nghiệm, sau đó dùng quỳ tím nhúng vào dung dịch. Ống nghiệm nào quỳ chuyển sang màu đỏ axit HCl, ống nghiệm quỳ chuyển sang màu xanh là Na2O và CaO

    Na2O + H2O [​IMG]2NaOH

    CaO + H2O [​IMG] Ca(OH)2

    Sục khí CO2 vào 2 ống nghiệm còn lại, ống nghiệm nào có kết tủa trắng là CaO

    Ca(OH)2 + CO2 [​IMG] CaCO3 ↓ + H2O

    NaOH + CO2 [​IMG] Na2CO3 + H2O

    Ống nghiệm còn lại là Na2O

    Câu 3. (2,5 điểm)

    a) Mg + 2HCl [​IMG] MgCl2 + H2

    b)

    Số mol của Mg = 0,2 (mol)

    [​IMG]

    => Số mol H2 =0,2 (mol) => Thể tích H2 = 0,2 x 22,4 = 4,48 l

    c)

    nHCl = 0,4 mol => mHCl = 0,4 x 36,5 = 14,6g

    [​IMG]

    Congthuc.vn đã giới thiệu Đề thi hsg hóa 8 cấp huyện 2019-2020 Hóa học nâng cao (số 1) có đáp án và lời giải chi tiết, gồm câu hỏi ở dạng trắc nghiệm câu hỏi lí thuyết mở rộng thực tế, và dạng bài tập tính toán nhanh. Ở phần tự luận đưa ra muốn các em vận dụng trình bày rõ cách làm bài một cách đầy đủ, chính xác.
     
  2. Social

    Social Administrator

    Đề thi hsg hóa 8 cấp huyện 2019-2020 - Đề số 2
    [​IMG]

    Câu I (1,5 điểm)


    1) Cho hình vẽ sau

    [​IMG]

    - Hình vẽ trên mô tả thí nghiệm nào đã được học?

    - Cho biết tên gọi và công thức hóa học lần lượt các chất A,B,C

    - Viết phương trình hóa học của thí nghiệm trên

    - Người ta thu khí C bằng phương pháp gì như hình vẽ? Dựa vào tính chất gì của khí C ta có thể dùng phương pháp trên?

    - Em hãy nêu tính chất hóa học của chất C

    2) Khí oxi có vai trò quan trọng trong cuộc sống: nó duy trì sự cháy và sự sống. Trong hô hấp của người và động vật oxi kết hợp với hemoglobin (kí hiệu Hb) trong máu để biến màu đỏ sẫm thành máu đỏ tươi đi nuôi cơ thể.

    Câu II (2,5 điểm)

    1) Hoàn thành và xác định các chất có trong sơ đồ sau:

    Na [​IMG] Na2O [​IMG] NaOH [​IMG] Na2CO3 [​IMG] NaHCO3 [​IMG] Na2CO3 [​IMG] NaCl [​IMG] NaNO3.

    2) Không được dùng thêm một hoá chất nào khác, hãy nhận biết 5 lọ bị mất nhãn sau đây. NaHCO3, NaHSO4, Mg(HCO3)2, K2SO3, Ca(HCO3)2.

    3) Phân loại và gọi tên các chất sau:

    Fe2(SO4)3, Na2HPO4, Ba(HCO3)2, N2O5, KMnO4, KClO3, H2CO3, HClO

    Câu III (2,5 điểm)

    1) Cho hỗn hợp 2 muối A2SO4 và BSO4 có khối lượng 44,2g tác dụng vừa đủ với 62,4 dung dịch BaCl2 thì cho ra 69,9 g kết tủa BaSO4 và 2 muối khan. Tìm khối lượng 2 muối tan sau phản ứng.

    2) Khi cho SO3 hợp nước được dung dịch H2SO4. Tính lượng H2SO4 điều chế được khi cho 40kg SO3 hợp nước. Biết hiệu suất phản ứng là 95%.

    Câu IV (1,5 điểm)

    Cho 4,48 lít khí CO (đktc) từ từ đi qua ống sứ nung nóng đựng 8g FexOy xảy ra phản ứng hoàn toàn theo sơ đồ sau:

    FexOy + CO → Fe + CO2

    Sau khi phản ứng xong người ta thu được hỗn hợp khí có tỉ khối hơi với H2 bằng 20

    a) Cân bằng phương trình phản ứng hóa học trên

    b) Tính % thể tích CO2 có trong hỗn hợp khí

    Câu V (3 điểm)

    1) Cho 60,5 g hỗn hợp gồm hai kim loại Zn và Fe tác dụng với dung dịch axit clohidric. Thành phần phần trăm về khối lượng của Fe chiếm 46,289% khối lượng hỗn hợp. Tính

    a) Khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp.

    b) Thể tích khí H2 (đktc) sinh ra khi cho hỗn hợp 2 kim loại trên tác dụng với dung dịch axit clohidic

    c) Khối lượng các muối tạo thành

    2) Cho 0,2 mol CuO tan hết trong dung dịch H2SO4 20% đun nóng (lượng vừa đủ). Sau đó làm nguội dung dịch đến 10oC. Tính khối lượng tinh thể CuSO4.5H2O đã tách khỏi dung dịch, biết rằng độ tan của CuSO4 ở 10oC là 17,4g.

    Hướng dẫn làm đề thi học sinh giỏi

    Câu I. (1,5 điểm)

    1) Hình vẽ trên mô tả thí nghiệm điều chế khí hidro trong phòng thí nghiệm.

    Tên gọi và công thức hóa học lần lượt các chất:

    A: HCl axit clohdric

    B: Zn Kẽm

    C: H2 hidro

    Viết phương trình hóa học của thí nghiệm trên

    Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2

    Người ta thu khí C bằng phương pháp đẩy nước

    Nêu tính chất hóa học của H2 (học sinh tự làm)

    2) Hiện tượng hô hấp là hiện tượng hóa học vì đã có phản ứng hóa học để chuyển đỏ sẫm thành màu đỏ tươi. Sơ đồ chuyển hóa được biểu diễn như sau:

    Hb + O2 → HbO2

    Câu II. (2,5 diểm)

    1)

    (1): O2
    (2) H2O
    (3) CO2
    (4) CO2+ H2O
    (5) Phân hủy
    (6) HCl
    (7) AgNO3
    2) Chia thành 2 nhóm mẫu thử

    Nhóm 1: bị nhiệt phân hủy: NaHCO3, Mg(HCO3)2 và Ca(HCO3)2

    Nhóm 2: không bị nhiệt phân hủy: K2SO3 và NaHSO4

    2NaHCO3 → Na2CO3+ CO2 + H2O

    Mg(HCO3)2 → MgCO3 + CO2 + H2O

    Ca(HCO3)2 → CaCO3 + CO2 + H2O

    Sau khi nhiệt phân dung dịch nào có chất kết tủa xuất hiện là: Mg(HCO3)2 và Ca(HCO3)2, không tạo kết tủa là dd NaHCO3

    Lọc tách hai kết tủa đem nung đến khối lượng không đổi thu được hai chất rắn, đem hai chất rắn hòa tan vào nước nếu tạo dung dịch là CaO của kết tủa CaCO3 còn lại là kết tủa MgCO3 của dd Mg(HCO3)2

    MgCO3 → MgO + CO2

    CaCO3 → BaO + CO2

    CaO + H2O → Ca(OH)2

    Cho nhóm hai tác dụng với dd Ba(OH)2 dư

    K2SO3 + Ba(OH)2 → BaSO3 + 2KOH

    2NaHSO4 + Ba(OH)2 → BaSO4 + Na2SO4 + 2H2O

    Sau khi phản ứng với Ba(OH)2 đều tạo kết tủa, lọc tách kết tủa lấy dung dịch thu được cho tác dụng tiếp với dd Ba(OH)2 nếu có kết tủa là dd Na2SO4 của dd NaHSO4 còn lại là dd K2SO3

    Na2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4 + 2NaOH

    3)

    Ba(HCO3)2: bari hidrocacbonat
    Na2HPO4: natri hidrophotphat
    KMnO4: kali penmanganat
    H2CO3: axit cacbonic
    KClO3: kali clorat
    HClO: hipoclorơ
    Fe2(SO4)3: Sắt (III) sunfat
    N2O5: đinito pentaoxit

    Câu III

    a) Số mol các chất có trong hỗn hợp

    [​IMG]

    b) Tách hỗn hợp khí CO2 và O2

    Cho hỗn hợp lội qua nươc vôi trong dư, khí CO2 tác dụng với Ca(OH)2 tạo kết tủa trắng CaCO3. Phương trình phản ứng:

    Ca(OH)2 + CO2→ CaCO3 + H2O

    Thu lại khí CO2 từ CaCO3 bằng cách lọc lấy kết tủa CaCO3. Cho CaCO3 tác dụng với H2SO4. Chất khí bay ra là khí CO2

    CaCO3 + H2SO4 → CaSO4 + CO2 + H2O

    Câu IV (1,5 điểm)

    Theo đầu bài ta có: Dung dịch A có nồng độ 3x%, dung dịch B có nồng độ x%

    [​IMG]

    Lấy dung dịch B là m gam, dung dịch A: 2,5m

    mNaOH trong m gam B: [​IMG]; trong 2,5m gam A: [​IMG]

    [​IMG]

    Giải ra ta được: x = 8,24%; 3x = 24,7%

    C% dung dịch A = 24,7%; C% dung dịch B: 8,24%

    Câu V (2 điểm)

    1)

    a) 75ml nước = 75g. Gọi m là khối lượng dung dịch ban đầu.

    - Khối lượng của dung dịch sau khi làm bay hơi nước: (m - 75)

    - Ta có phương trình khối lượng chất tan: [​IMG]

    Giải ra được m = 375g

    b) Làm lạnh 137g dung dịch bão hòa (từ 50oC xuống 0oC) thì khối lượng dung dịch giảm 37- 35 = 2g. Như vậy có 2g kết tinh

    137 gam dung dịch NaCl (từ 50oC xuống 0oC) kết tinh 2g

    548 gam dung dịch NaCl (từ 50oC xuống 0oC) kết tinh xg

    x = 8g

    c) nHCl = 0,2 x 1 = 0,2 mol

    mdd HCl 36% cần dùng là: [​IMG]

    [​IMG]

    2)

    CuO + H2SO4 → CuSO4 + H2O

    0,2 → 0,2 → 0,2

    [​IMG]

    Khối lượng nước có trong dung dịch H2SO4 là 98 - 19,6 = 78,4g

    Gọi khối lượng nước sau phản ứng là: 78,4 + 3,6 = 82g

    Gọi khối lượng CuSO4.5H2O thoát ra khỏi dung dịch là a

    Khối lượng CuSO4 kết tinh là: 0,64a

    Khối lượng CuSO4 ban đầu là: 0,2 x 160 = 32g

    Khối lượng CuSO4 còn lại: 32 - 0,64a

    Khối lượng nước kết tinh là: 0,36a

    Khối lượng nước còn lại là: 82 - 0,36a

    Độ tan của CuSO4 ở 10oC là 17,4g nên ta có:

    [​IMG]

    Đề thi học sinh giỏi Hóa học 8 năm 2020 - Đề 2 được VnDoc biên soạn nằm trong bộ đề học sinh giỏi Hóa học 8. Đề thi học sinh giỏi đưa ra 5 câu hỏi tự luận ở các dạng bài khác nhau, đòi hỏi các bạn nắm chắc kiến thức vận dụng phân tích trình bày ở mỗi câu hỏi.
     
    Chỉnh sửa cuối: Thg 11 29, 2020
  3. Social

    Social Administrator

  4. Social

    Social Administrator

    Tổng hợp 20 Đề Thi Học Sinh Giỏi Hóa 8 Cấp Huyện Có Đáp Án

    PHÒNG GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

    QUAN SƠN




    [​IMG]

    ĐỀ THI CHÍNH THỨC

    Đề thi có 02 trang, 10 câu



    KỲ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN

    NĂM HỌC 2017-2018

    MÔN THI: HÓA HỌC 8

    [​IMG]Thời gian làm bài 150 phút, không kể thời gian giao đề



    Câu 1:(2,0 điểm)

    Hoàn thành các PTHH có sơ đồ phản ứng sau (ghi rõ điều kiện phản ứng, nếu có):

    a. Al + H2SO4 đặc, nóng --->Al2(SO4)3+ H2S + H2O

    b. Na2SO3+ KMnO4+ NaHSO4--->Na2SO4+ MnSO4+ K2SO4+ H2O

    c. FexOy+ Al ---->FeO + Al2O3

    d. Mg + HNO3 ----> Mg(NO3)2 + NH4NO3 + H2O

    Câu 2: (2,0 điểm)

    Cho 23,6 gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe, Cu tác dụng hết với dung dịchchứa 18,25 gam HCl thu được dung dịch A và 12,8 gam chất không tan.

    a) Tính thể tích khí H2 thu được ở đktc.

    b) Tính thành phần phần trăm theo khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp X.

    Câu 3:(2,0 điểm)

    Khí A có công thức hóa học XY2, là một trong những chất khí gây ra hiện tượng mưa axit. Trong 1 phân tử XY2 có tổng số hạt là 69, tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 23. Số hạt mang điện trong nguyên tử X ít hơn số hạt mang điện trong nguyên tử Y là 2.

    1. Xác định công thức hóa học của A.

    2. Nhiệt phân muối Cu(XY3)2 hoặc muối AgXY3 đều thu được khí A theo sơ đồ phản ứng sau:

    Cu(XY3)2 ------->[​IMG]CuY + XY2 + Y2

    AgXY3 -------->Ag + XY3 + Y3

    Khi tiến hành nhiệt phân a gam Cu(XY3)2 thì thu được V1 lít hỗn hợp khí, b gam AgXY3 thì thu được V2 = 1,2V1 lít hỗn hợp khí.

    a) Viết phương trình hóa học. Xác định tỉ lệ a/b biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và các chất khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất.

    b) Tính V1 và V2 (ở đktc) nếu a = 56,4 gam.

    Câu 4:(2,0 điểm)

    1. Hỗn hợp B gồm 2 khí là N2O và O2 có tỉ khối đối với khí metan CH4 là 2,5.Tính thể tích của mỗi khí có trong 12 gam hỗn hợp B ở đktc.

    2. Cho 6,75 gam kim loại M tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa m gam HCl thu được 33,375 gam muối và V (lit) khí H2 (đktc). Tính m, V và xác định tên, kí hiệu hóa học của kim loại M.

    Câu 5:(2,0 điểm)

    Nung m gam hỗn hợp A gồm KMnO4 và KClO3 thu được chất rắn B và khí oxi, lúc đó KClO3 bị phân hủy hoàn toàn còn KMnO4 bị phân hủy không hoàn toàn. Trong B có 0,894 gam KCl chiếm 8,132 % khối lượng. Trộn lượng oxi ở trên với không khí theo tỷ lệ thể tích 1: 3 trong một bình kín thu được hỗn hợp khí X. Cho vào bình 0,528 gam cacbon rồi đốt cháy hết cacbon thu được hỗn hợp khí Y gồm 3 khí trong đó CO2 chiếm 22,92% thể tích. Tính m. (Coi không khí gồm 20% thể tích là oxi còn lại là nitơ).

    Câu 6:(2,0 điểm)

    Nung hoàn toàn 15,15 gam chất rắn A thu được chất rắn B và 1,68 lít khí oxi (đktc). Trong hợp chất B có thành phần phần trăm khối lượng các nguyên tố: 37,65% oxi; 16,75%

    :) Tải file toàn bộ 20 Đề Thi Học Sinh Giỏi Hóa 8 Cấp Huyện Có Đáp Án (size: 1MB)

    Bonus thêm nè: Size 200Mb

    1. 250 Bài Tập Hóa Học 8 (NXB Đại Học Sư Phạm 2004) - Nguyễn Thị Nguyệt Minh, 150 Trang.pdf
    2. Cơ Sở Lý Thuyết 300 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Hoá Học 8 (NXB Đại Học Sư Phạm 2007) - Huỳnh Bé, 133 Trang.pdf
    3. Phương Pháp Giải Bài Tập Hóa Học 8 (NXB Đại Học Quốc Gia 2010) - Huỳnh Văn Út, 151 Trang.pdf
    4. Bài Tập Trắc Nghiệm Hóa Học THCS Lớp 8 (NXB Đại Học Quốc Gia 2007) - Ngô Ngọc An, 139 Trang.pdf

    Để lấy pass xem file khi tải về:


    • Bạn lên google tìm kiếm với từ khóa: “ ve cap treo hon thom hicanha”
    • Cuối trang có mã số giấy phép kinh doanh, mã số giấy phép kinh doanh chính là mật khẩu.
     
    Chỉnh sửa cuối: Thg 11 29, 2020

Chia sẻ trang này