1. BQT thông báo: Bạn sẽ tiết kiệm rất nhiều, rất nhiều thời gian khi bạn tuân thủ ĐIỀU KHOẢN SỬ DỤNG của diễn đàn. "Bạn dành 1 tiếng, 2 tiếng... để đăng bài, BQT chỉ cần 1 phút để xóa tất cả các bài đăng của bạn."
    Dismiss Notice

Thủ tục sang tên xe máy mới nhất 2020

Thảo luận trong 'Tin tức trong nước' bắt đầu bởi Social, Thg 1 8, 2020.

Lượt xem: 23

  1. Social

    Social Administrator

    Hướng dẫn thủ tục sang tên xe máy 2020
    Việc mua xe máy cũ hiện nay không còn xa lạ vì giá thành rẻ, tiết kiệm chi phí. Đồng thời, thủ tục sang tên xe máy khi mua xe cũ cũng tương đối đơn giản.
    Hồ sơ mua bán, sang tên xe máy cũ
    Theo quy định tại Thông tư 15/2014/TT-BCA, khi mua bán xe cũ, 2 bên cần chuẩn bị các giấy tờ sau:

    - Bên bán:

    + Giấy tờ của chủ xe như CMND/Căn cước công dân/Sổ hộ khẩu/Thẻ học viên, sinh viên…;

    + Giấy tờ xe bản chính.

    - Bên mua: Giấy tờ của chủ xe như CMND/Căn cước công dân/Sổ hộ khẩu/Thẻ học viên, sinh viên…

    Thủ tục mua bán xe cũ
    Cũng theo hướng dẫn tại Thông tư 15/2014/TT-BCA, giấy bán, cho, tặng xe của cá nhân phải có công chứng theo quy định của pháp luật về công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn đối với chữ ký của người bán, cho, tặng xe theo quy định của pháp luật về chứng thực. Do đó, khi tiến hành mua bán xe máy cũ, hai bên phải tiến hành công chứng hoặc chứng thực theo quy định.

    Sau khi tiến hành ký hợp đồng, cần phải nộp lệ phí trước bạ xe.

    Số tiền lệ phí trước bạ (đồng)

    =

    Giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ (đồng)

    x

    Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%)

    Theo Thông tư 301/2016/TT-BTC, đối với xe máy nộp lệ phí trước bạ lần thứ 02 trở đi được áp dụng mức thu là 1%. Riêng:

    + Trường hợp chủ tài sản đã kê khai, nộp lệ phí trước bạ đối với xe máy là 2%, sau đó chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở Thành phố trực thuộc Trung ương (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh…) nộp lệ phí trước bạ theo mức 5%;

    + Trường hợp xe đã nộp lệ phí trước bạ theo mức thu 5% thì các lần chuyển nhượng tiếp theo nộp lệ phí trước bạ với mức thu 1%.

    Nếu xe được miễn lệ phí trước bạ, thì cần xin tờ khai lệ phí trước bạ có xác nhận của cơ quan thuế (thay cho biên lai hoặc giấy nộp lệ phí trước bạ).

    [​IMG]

    Hướng dẫn thủ tục sang tên xe máy 2019

    Thủ tục sang tên xe máy 2019
    Sang tên xe trong cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
    Người mua xe cũ muốn sang tên xe phải xuất trình giấy tờ quy định tại Điều 9 Thông tư này và nộp hồ sơ gồm:

    - Giấy tờ của chủ xe như CMND/Căn cước công dân/Sổ hộ khẩu….;

    - Giấy khai đăng ký xe;

    - Giấy chứng nhận đăng ký xe;

    - Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe;

    - Chứng từ lệ phí trước bạ.

    Bên mua xe sẽ đến Công an giao thông cấp huyện nơi mình sinh sống nộp đủ hồ sơ theo quy định để sang tên xe.

    Khi đăng ký sang tên thì giữ nguyên biển số cũ (trừ biển loại 3 số, 4 số hoặc khác hệ biển thì nộp lại biển số để đổi sang biển 5 số theo quy định) và cấp giấy chứng nhận đăng ký xe cho chủ xe mới.

    Sang tên, di chuyển xe đi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác
    Người mua xe cũ phải đến cơ quan đăng ký xe ghi trong giấy chứng nhận đăng ký xe để làm thủ tục, không phải đưa xe đến kiểm tra nhưng phải nộp hồ sơ gồm:

    - Giấy tờ của chủ xe như CMND/Căn cước công dân/Sổ hộ khẩu;

    - Hai giấy khai sang tên, di chuyển xe;

    - Giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe;

    - Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe;

    Trường hợp di chuyển nguyên chủ đi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là tỉnh) khác, phải có quyết định điều động công tác hoặc Sổ hộ khẩu thay cho chứng từ chuyển quyền sở hữu xe.

    Sau khi nộp hồ sơ xong, chủ xe căn cứ thời gian trên giấy hẹn để tới lấy Giấy đăng kí xe mới.

    Đăng ký xe từ tỉnh khác chuyển đến
    Chủ xe phải xuất trình giấy tờ sau:

    - Giấy tờ của chủ xe như CMND/Căn cước công dân/Sổ hộ khẩu;

    - Giấy khai đăng ký xe;

    - Chứng từ lệ phí trước bạ;

    - Giấy khai sang tên, di chuyển xe và phiếu sang tên di chuyển kèm theo chứng từ chuyển quyền sở hữu xe;

    - Hồ sơ gốc của xe theo quy định.
    Nguồn: https://vanbanluat.com
     
  2. Social

    Social Administrator

    1. Quy trình tiến hành thủ tục sang tên se máy cũ
    Trường hợp thứ nhất: Sang tên xe trong cùng tỉnh thành phố.
    - Hồ sơ sang tên xe máy cần chuẩn bị:

    Căn cứ Thông tư 15/2015/BCA hồ sơ đăng ký sang tên xe trong cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gồm:

    Điều 11 : Đăng ký sang tên xe trong cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

    1. Tổ chức, cá nhân mua, được điều chuyển, cho, tặng xe phải xuất trình giấy tờ quy định tại Điều 9 Thông tư này và nộp hồ sơ gồm:

    a) Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này).

    b) Giấy chứng nhận đăng ký xe.

    c) Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này.

    d) Chứng từ lệ phí trước bạ theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này.

    2. Đăng ký sang tên thì giữ nguyên biển số cũ (trừ biển loại 3 số, 4 số hoặc khác hệ biển thì nộp lại biển số để đổi sang biển 5 số theo quy định) và cấp giấy chứng nhận đăng ký xe cho chủ xe mới.

    Ngoài ra cần nộp kèm theo các giấy tờ của chủ xe như sau:

    1. Chủ xe là người Việt Nam, xuất trình một trong những giấy tờ sau:

    a) Chứng minh nhân dân. Trường hợp chưa được cấp Chứng minh nhân dân hoặc nơi đăng ký thường trú ghi trong Chứng minh nhân dân không phù hợp với nơi đăng ký thường trú ghi trong giấy khai đăng ký xe thì xuất trình Sổ hộ khẩu.

    b) Giấy giới thiệu của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác, kèm theo Giấy chứng minh Công an nhân dân; Giấy chứng minh Quân đội nhân dân (theo quy định của Bộ Quốc phòng).

    Trường hợp không có Giấy chứng minh Công an nhân dân, Giấy chứng minh Quân đội nhân dân thì phải có giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác.

    c) Thẻ học viên, sinh viên học theo hệ tập trung từ 2 năm trở lên của các trường trung cấp, cao đẳng, đại học, học viện; giấy giới thiệu của nhà trường.

    2. Chủ xe là người Việt Nam định cư ở nước ngoài về sinh sống, làm việc tại Việt Nam, xuất trình Sổ tạm trú hoặc Sổ hộ khẩu và Hộ chiếu (còn giá trị sử dụng) hoặc giấy tờ khác có giá trị thay Hộ chiếu.

    3. Chủ xe là người nước ngoài

    a) Người nước ngoài làm việc trong các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế, xuất trình Chứng minh thư ngoại giao hoặc Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng), nộp giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ.

    b) Người nước ngoài làm việc, sinh sống ở Việt Nam, xuất trình Hộ chiếu (còn giá trị sử dụng) hoặc giấy tờ khác có giá trị thay Hộ chiếu; Thẻ thường trú, Thẻ tạm trú từ một năm trở lên và giấy phép lao động theo quy định, nộp giấy giới thiệu của tổ chức, cơ quan Việt Nam có thẩm quyền.

    4. Chủ xe là cơ quan, tổ chức

    a) Chủ xe là cơ quan, tổ chức Việt Nam thì xuất trình Chứng minh nhân dân của người đến đăng ký xe kèm theo giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức.

    b) Chủ xe là cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam thì xuất trình Chứng minh thư ngoại giao hoặc Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng) của người đến đăng ký xe; nộp giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ.

    c) Chủ xe là doanh nghiệp liên doanh hoặc doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, văn phòng đại diện, doanh nghiệp nước ngoài trúng thầu tại Việt Nam, các tổ chức phi chính phủ thì xuất trình Chứng minh nhân dân của người đến đăng ký xe và nộp giấy giới thiệu; trường hợp tổ chức đó không có giấy giới thiệu thì phải có giấy giới thiệu của cơ quan quản lý cấp trên.

    5. Người được ủy quyền đến đăng ký xe phải xuất trình Chứng minh nhân dân của mình; nộp giấy ủy quyền có chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoặc xác nhận của cơ quan, đơn vị công tác.

    Tóm lại: hồ sơ cần chuẩn bị gồm:

    a. Giấy tờ của chủ xe;

    b. Giấy khai đăng ký xe theo mẫu;

    c. Giấy chứng nhận đăng ký xe;

    d. Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe (Hợp đồng mua bán xe cũ);

    f. Chứng từ lệ phí trước bạn

    - Thẩm quyền đăng ký sang tên xe: Căn cứ Khoản 3 điều 3 Của Thông tư 15/2015/TT-BCA, thẩm quyền đăng ký sang tên xe thuộc về Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

    Trường hợp thứ 2: sang tên đổi chủ sang tỉnh, thành phố khác
    Trường hợp này thực hiện làm hai giai đoạn

    Giai đoạn 1: Rút hồ sơ gốc của xe

    Tổ chức, cá nhân mua, được điều chuyển, cho, tặng xe đến cơ quan đăng ký xe ghi trong giấy chứng nhận đăng ký xe để làm thủ tục như sau:

    Điều 12. Sang tên, di chuyển xe đi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác

    1. Tổ chức, cá nhân mua, được điều chuyển, cho, tặng xe đến cơ quan đăng ký xe ghi trong giấy chứng nhận đăng ký xe để làm thủ tục, không phải đưa xe đến kiểm tra nhưng phải xuất trình giấy tờ quy định tại Điều 9 Thông tư này và nộp hồ sơ gồm:

    a) Hai giấy khai sang tên, di chuyển xe (mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này).

    b) Giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe.

    c) Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này.

    Trường hợp di chuyển nguyên chủ đi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là tỉnh) khác, phải có quyết định điều động công tác hoặc Sổ hộ khẩu thay cho chứng từ chuyển quyền sở hữu xe.

    + Hồ sơ cần chuẩn bị gồm:

    a) Hai giấy khai sang tên, di chuyển xe theo mẫu;

    b) giấu chứng nhận đăng

    Giai đoạn 2: Đăng ký xe

    Căn cứ Điều 13 Thông tư 15/2015/TT-BTC quy định về việc Đăng ký xe từ tỉnh khác chuyển đến như sau:

    Chủ xe phải xuất trình giấy tờ quy định tại Điều 9 Thông tư 15/2015/TT-BTCb và nộp hồ sơ gồm:

    a) Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này).

    b) Chứng từ lệ phí trước bạ theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này.

    c) Giấy khai sang tên, di chuyển xe (mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này) và phiếu sang tên di chuyển kèm theo chứng từ chuyển quyền sở hữu xe quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này.

    d) Hồ sơ gốc của xe theo quy định.

    2. Các khoản phí, lệ phí phải nộp khi sang tên xe máy:
    1. Lệ phí trước bạ:
    Lệ phí sang tên se máy là 1% . Căn cứ pháp lý thông tư 201/2016/TT-BTC

    Điều 4. Mức thư lệ phí trước bạn theo tỷ lệ (%)...

    4. Xe máy mức thu là 2%. Riêng:...

    b) Đối với xe máy nộp lệ phí trước bạ lần thứ 02 trở đi (là xe máy đã được chủ tài sản kê khai nộp lệ phí trước bạ tại Việt Nam thì lần kê khai nộp lệ phí trước bạ tiếp theo được xác định là lần thứ 02 trở đi) được áp dụng mức thu là 1%.

    Trường hợp chủ tài sản đã kê khai, nộp lệ phí trước bạ đối với xe máy là 2%, sau đó chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn quy định tại điểm a khoản này thì nộp lệ phí trước bạ theo mức là 5%. Trường hợp xe đã nộp lệ phí trước bạ theo mức thu 5% thì các lần chuyển nhượng tiếp theo nộp lệ phí trước bạ với mức thu 1%.

    2. Lệ phí cấp biển
    Căn cứ pháp lý Thông tư 299/2016/TT-BTC có quy định tại điều 5 như sau:

    1. Mức thu lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông được thực hiện như sau:

    Số TT

    Chỉ tiêu

    Khu vực I

    Khu vực II

    Khu vực III

    I Cấp mới giấy đăng ký kèm theo biển số
    4

    Xe máy (theo giá tính lệ phí trước bạ)
    a

    Trị giá từ 15.000.000 đồng trở xuống

    500.000 - 1.000.000

    200.000

    50.000

    b

    Trị giá trên 15.000.000 đến 40.000.000 đồng

    1.000.000 - 2.000.000

    400.000

    50.000

    c

    Trị giá trên 40.000.000 đồng

    2.000.000 - 4.000.000

    800.000

    50.000

    d

    Xe máy 3 bánh chuyên dùng cho người tàn tật

    50.000

    50.000

    50.000

    II Cấp đổi giấy đăng ký
    1 Cấp đổi giấy đăng ký kèm theo biển số













    c

    Xe máy (trừ xe máy di chuyển từ khu vực có mức thu thấp về khu vực có mức thu cao áp dụng theo điểm 4.1 khoản 4 Điều này)

    50.000

    50.000

    50.000

    3 Cấp lại biển số

    100.000

    100.000

    100.000

    III

    Cấp giấy đăng ký và biển số tạm thời (xe ô tô và xe máy)

    50.000

    50.000

    50.000

    Trường hợp di chuyển từ khu vực có mức thu thấp về khu vực có mức thu cao áp dụng theo điểm 4.1 khoản Điều 4 như sau;

    4.1. ...xe máy chuyển từ khu vực phải nộp lệ phí quy định mức thu thấp về khu vực phải nộp lệ phí quy định mức thu cao (không phân biệt có đổi hay không đổi chủ tài sản),

    Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc gì về ý kiến tư vấn xin hãy liên hệ với tổng đài tư vấn pháp luật hành chính trực tuyến, gọi: 1900.6162 để được tư vấn trực tiếp hoặc bạn có thể liên hệ với gmail : Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email

    Trân trọng!
     
    Chỉnh sửa cuối: Thg 1 11, 2020
  3. Social

    Social Administrator

    Mua trực tiếp xe cũ từ người bán giúp người mua tiết kiệm được khá nhiều chi phí. Tuy nhiên, người mua cần nắm rõ những thủ tục pháp lý của việc sang tên, đổi chủ xe máy.

    [​IMG]
    Mua bán xe máy đã qua sử dụng là việc không quá xa lạ với người Việt Nam. Hầu hết mọi người đều lựa chọn mua xe cũ ở các cửa hàng xe máy vì thuận tiện hơn so với việc mua trực tiếp từ chủ xe. Các thủ tục mua bán, sang tên đều được cửa hàng lo toàn bộ. Đổi lại, giá của những chiếc xe này thường bị "đội" lên khá cao. Bài viết này giúp độc giả nắm được các thủ tục cần thiết của việc mua bán xe đã qua sử dụng, từ đó có thể dễ dàng mua bán trực tiếp với chủ xe mà không cần qua trung gian là các cửa hàng mua bán xe cũ. Ảnh: Vĩnh Phúc.
    [​IMG]
    1. Chuẩn bị các loại giấy tờ liên quan: Cả 2 bên mua và bán đều cần mang theo Giấy chứng minh nhân dân bản chính khi làm thủ tục mua bán xe, ngoài ra bên bán cần chuẩn bị thêm bản chính của giấy chứng nhận đăng ký xe (cà-vẹt xe). Ở một số địa phương sẽ yêu cầu bên bán cung cấp thêm giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy xác nhận độc thân. Nếu người bán không phải là chủ xe, cần phải có thêm giấy ủy quyền có chữ ký của chủ xe giao cho người bán và xác nhận của cơ quan chức năng về việc ký giấy uỷ quyền này. Ảnh: Vĩnh Phúc.
    [​IMG]
    2. Xác thực hợp đồng mua bán xe: Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ các loại giấy tờ liên quan, bên mua và bán sẽ cùng đến văn phòng công chứng làm hợp đồng mua bán xe. Hợp đồng mua bán xe hợp pháp sẽ có dấu xác thực của văn phòng công chứng và được in thành 3 bản, mỗi bên giữ 1 bản và phòng công chứng giữ lại 1 bản. Việc xác thực này sẽ tốn chi phí, khoản phí này sẽ dựa theo % của giá trị hợp đồng. Trường hợp bên mua và bên bán không ở cùng tỉnh, bên mua cần đến phòng cảnh sát giao thông đã cấp giấy tờ xe để rút hồ sơ gốc. Ảnh: Baogiaothong.vn
    [​IMG]
    3. Nộp phí trước bạ: Pháp luật Việt Nam quy định nếu muốn sang tên, đổi chủ giấy tờ xe cần phải nộp thêm lệ phí trước bạ của xe. Lúc này bên mua sẽ đến chi cục thuế khu vực mình sinh sống để đóng lệ phí trước bạ, cần mang theo hợp đồng mua bán xe, giấy CMND, giấy chứng nhận đăng ký xe, hồ sơ gốc của xe (nếu có). Mức thu lệ phí trước bạ của xe cũ là 1% và phí trước bạ của xe cũ sẽ được tính dựa trên giá trị còn lại của xe. Ảnh: Vietnamnet.vn
    [​IMG]
    4. Đăng ký giấy tờ xe mới: Sau khi đã hoàn thành việc đóng lệ phí trước bạ, người mua sẽ đến phòng cảnh sát giao thông cấp quận/huyện nơi mình sinh sống để tiến hành đăng ký giấy tờ xe mới. Người mua cần cung cấp các loại giấy tờ phía trên kèm theo tờ khai đăng ký xe máy, môtô được phòng cảnh sát giao thông cấp miễn phí.
     
  4. Social

    Social Administrator

    Thủ tục sang tên xe máy: Kinh nghiệm thực hiện từ A đến Z
    Việc mua bán xe máy cũ rất đơn giản, diễn ra tương đối phổ biến và để thực hiện thủ tục sang tên xe máy, bài viết dưới đây sẽ giúp mọi người có thể dễ dàng sang tên đổi chủ xe máy ngay từ lần đầu tiên.

    [​IMG]Mục lục bài viết
    • 1. Chuẩn bị giấy tờ để mua bán xe máy
    • 2. Thực hiện công chứng Hợp đồng mua bán xe
    • 3. Rút hồ sơ gốc của xe máy sang tên đổi chủ
    • 4. Nộp lệ phí trước bạ sang tên xe máy
    • 5. Thực hiện sang tên xe cũ
    1. Chuẩn bị giấy tờ để mua bán xe máy
    Để thực hiện thủ tục mua bán xe máy, bên bán và bên mua đều cần chuẩn bị sẵn một số giấy tờ:

    Bên bán chuẩn bị:

    - Giấy tờ xe bản chính;

    - CMND/Căn cước công dân bản chính;

    - Sổ hộ khẩu bản chính;

    - Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân nếu còn độc thân; Giấy chứng nhận kết hôn nếu đã kết hôn để tránh phát sinh tranh chấp tài sản sau này.

    Nếu không thể tự mình tiến hành việc mua bán xe, người bán có thể ủy quyền cho người khác thực hiện thay bằng Hợp đồng uỷ quyền. Trình tự, thủ tục như sau:

    - Bước 1: Lập Hợp đồng ủy quyền và công chứng Hợp đồng ủy quyền tại văn phòng công chứng.

    - Bước 2: Người được ủy quyền lập hợp đồng mua bán với bên mua.

    Bên mua chuẩn bị:

    - CMND/Căn cước công dân bản chính;

    - Sổ hộ khẩu bản chính;


    2. Thực hiện công chứng Hợp đồng mua bán xe
    Theo điểm g khoản 1 Điều 10 Thông tư 15/2014/TT-BCA, giấy bán, cho, tặng xe của cá nhân phải có công chứng theo quy định hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân (UBND) xã, phường, thị trấn đối với chữ ký của người bán, cho, tặng xe.

    Do đó, hợp đồng mua bán xe máy phải được công chứng hoặc chứng thực. Cụ thể theo công văn 3956/BTP-HTQTCT:

    - Đối với Giấy bán, cho, tặng xe chuyên dùng thì UBND cấp xã nơi thường trú của người bán, cho, tặng xe thực hiện chứng thực chữ ký của người bán, cho, tặng xe.

    - Đối với Giấy bán, cho, tặng xe của cá nhân thì người dân có quyền lựa chọn công chứng Giấy bán, cho, tặng xe tại các tổ chức hành nghề công chứng hoặc chứng thực chữ ký trên Giấy bán, cho, tặng xe.

    Nếu lựa chọn chứng thực chữ ký trên Giấy bán, cho, tặng xe cá nhân thì thực hiện chứng thực chữ ký tại UBND xã nơi thường trú của người bán, cho, tặng xe.

    Xem thêm: Hợp đồng mua bán xe có phải công chứng, chứng thực không?

    3. Rút hồ sơ gốc của xe máy sang tên đổi chủ
    Rút hồ sơ gốc chỉ áp dụng đối với trường hợp sang tên đổi chủ xe ở khác tỉnh.

    Theo Điều 12 Thông tư 15/2014/TT-BCA, tổ chức, cá nhân mua xe đến cơ quan đăng ký xe ghi trong giấy chứng nhận đăng ký xe để làm thủ tục rút hồ sơ gốc.

    Không phải đưa xe đến kiểm tra nhưng phải xuất trình các giấy tờ sau:

    - Chứng minh nhân dân (CMND), sổ hộ khẩu (nếu nơi đăng ký thường trú của CMND và hộ khẩu không giống nhau) của chủ xe hoặc

    - CMND, Hợp đồng ủy quyền có chứng thực của UBND xã phường hoặc văn phòng công chứng của người được ủy quyền (trường hợp ủy quyền).

    Đồng thời, nộp 01 bộ hồ sơ gồm:

    - 02 giấy khai sang tên, di chuyển xe (mẫu số 04)

    - Giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe

    - Hợp đồng mua bán xe được công chứng, chứng thực theo quy định

    Theo đó, thời hạn để giải quyết rút hồ sơ gốc là không quá 2 ngày làm việc.


    4. Nộp lệ phí trước bạ sang tên xe máy
    Cách tính lệ phí trước bạ sang tên xe máy cũ như sau:


    Số tiền lệ phí trước bạ (đồng)

    =

    Giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ (đồng)

    x

    Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%)


    Trong đó:

    * Giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ = giá trị tài sản mới nhân với (x) tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của tài sản

    Tỷ lệ phần trăm chất lượng (khấu hao) còn lại của xe máy cũ được xác định như sau:

    Thời gian sử dụng xe

    Giá trị còn lại của xe

    Trong 1 năm

    90%

    Trong 1 năm - 3 năm

    70%

    Trong 3 năm - 6 năm

    50%

    Trong 6 năm - 10 năm

    30%

    Trên 10 năm

    20%



    * Mức thu lệ phí trước bạ của xe máy cũ là 1%. Riêng:

    - Trường hợp chủ tài sản đã kê khai, nộp lệ phí trước bạ đối với xe máy là 2%, sau đó chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở Thành phố trực thuộc Trung ương (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh…) nộp lệ phí trước bạ theo mức 5%.

    - Trường hợp xe đã nộp lệ phí trước bạ theo mức thu 5% thì các lần chuyển nhượng tiếp theo nộp lệ phí trước bạ với mức thu 1%.


    5. Thực hiện sang tên xe cũ
    [​IMG]

    Thủ tục sang tên xe máy: Kinh nghiệm thực hiện từ A đến Z (Ảnh minh họa)

    Đây là bước cuối cùng, Bên mua xe sẽ đến Công an giao thông cấp huyện nơi mình sinh sống để làm thủ tục này. Hồ sơ cụ thể với từng trường hợp như sau:

    Trường hợp sang tên trong cùng tỉnh có chứng từ chuyển quyền sở hữu xe:

    Người đang sử dụng xe nếu có chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người bán cuối cùng, hồ sơ gồm:

    - Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư 15/2014/TT-BCA) có cam kết của người đang sử dụng xe chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký, có xác nhận về địa chỉ thường trú của người đang sử dụng xe của Công an cấp xã nơi người đang sử dụng xe thường trú.

    - Chứng từ nộp lệ phí trước bạ xe theo quy định.

    - Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người bán cuối cùng.

    - Giấy chứng nhận đăng ký xe. Trường hợp bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe phải trình bày rõ lý do trong giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe.

    Trường hợp sang tên trong cùng tỉnh không có chứng từ chuyển quyền sở hữu xe:

    Người đang sử dụng xe nếu không có chứng từ chuyển quyền sở hữu xe, hồ sơ gồm:

    - Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư 15/2014/TT-BCA) có cam kết của người đang sử dụng xe chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký, có xác nhận về địa chỉ thường trú của người đang sử dụng xe của Công an cấp xã nơi người đang sử dụng xe thường trú.

    - Chứng từ nộp lệ phí trước bạ xe theo quy định.

    - Giấy chứng nhận đăng ký xe. Trường hợp bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe phải trình bày rõ lý do trong giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe.

    Trường hợp sang tên xe cũ từ tỉnh khác chuyển đến:

    - Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư 15/2014/TT-BCA).

    - Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư 15/2014/TT-BCA) và Phiếu sang tên di chuyển, kèm theo hồ sơ gốc của xe.

    - Chứng từ nộp lệ phí trước bạ theo quy định.

    Sau khi nộp hồ sơ xong, chờ tới ngày hẹn và tới lấy Giấy đăng kí xe mới.
     

Chia sẻ trang này